NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

KỈ NIỆM 115 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HOÀNG VĂN THỤ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LỊCH SỬ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 26/3

    THCS THANH LONG CHUẨN BỊ CHÀO ĐÓN NĂM 2025

    CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH THƯ VIỆN

    BÀI GIẢNG ONLIN

    SÁCH NÓI HAY

    KIẾN THỨC CHỈ CÓ ĐƯỢC QUA TƯ DUY CỦA CON NGƯỜI – A. Einstein (1879–1954)

    VĂN HÓA ĐỌC NĂM 2025

    GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    SÁCH NÓI TỪ KÊNH Voiz FM

    Tài liệu tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lộc Thị Gái
    Ngày gửi: 08h:35' 12-11-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN
    CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN
    CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
    THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
    VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG
    

    Lạng Sơn, 2024

    Mục Lục

    Trang

    Bài 1: Điều kiện bảo đảm ATTP và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ ĐKATTP
    ............................................................................................................................... 1
    Bài 2: Tự công bố sản phẩm ............................................................................... 6
    Bài 3: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm........ 9
    Bài 4: Ngộ độc thực phẩm ................................................................................ 21
    Bài 5: Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn
    đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống....................................................... 29
    Bài 6: Quyết định số 75/QĐ-ATTP ngày 27/03/2024 của Cục An toàn thực
    phẩm về việc Ban hành bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thực hành về an toàn
    thực phẩm cho chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
    thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế và đáp án trả lời .............................. 32
    Phục lục I: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP ......................... 38
    Phụ lục II: Tự công bố sản phẩm .................................................................... 42
    Phụ lục III: Kiểm thực 03 bước và lưu mẫu thức ăn..................................... 43

    1
    Bài 1: Điều kiện bảo đảm ATTP và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ ĐKATTP
    
    Phần một
    ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN
    XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH
    VỤ ĂN UỐNG
    Được quy định tại chương I, điều 2, mục 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
    ngày 12/11/2018, của Chính phủ Nghị định sửa đổi bổ sung một số quy định liên
    quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y
    tế. Cụ thể như sau:
    “Chương II
    ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN
    XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN
    LÝ CỦA BỘ Y TẾ VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG
    Điều 4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý
    của Bộ Y tế
    1. Tuân thủ các quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật an toàn
    thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:
    a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ
    nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
    b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không
    thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
    c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không
    thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;
    d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;
    đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản
    xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hoá chất
    diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa
    thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;
    e) Không bày bán hoá chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ
    gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
    2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn
    thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương
    hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản
    xuất, kinh doanh thực phẩm.
    Điều 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

    2
    1. Tuân thủ các quy định tại Điều 28, 29 và Điều 30 Luật an toàn thực phẩm và
    các yêu cầu cụ thể sau:
    a) Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y
    tế;
    b) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh
    và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.
    2. Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực
    phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn,
    viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất,
    kinh doanh thực phẩm.”
    Phần hai
    ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN
    XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI, NƯỚC ĐÁ DÙNG LIỀN
    Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước đá dùng liền
    thực phẩm tuân thủ các quy định tại điều 19,20,21 Luật An toàn thực phẩm năm
    2010.
    “Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
    xuất, kinh doanh thực phẩm
    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau
    đây:
    a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn
    gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
    b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực
    phẩm;
    c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói,
    bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng
    cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn
    trùng và động vật gây hại;
    d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy
    định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về
    nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá
    trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
    e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực
    tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
    thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy

    3
    định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
    doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
    Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm
    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về
    bảo quản thực phẩm sau đây:
    a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo
    quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và
    chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
    b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật,
    bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có
    thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác,
    thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng
    loại thực phẩm;
    c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
    doanh thực phẩm.
    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
    thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy
    định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm
    thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
    Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển
    thực phẩm
    1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện
    sau đây:
    a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không
    làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
    b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận
    chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
    c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây
    nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
    2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận
    chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm
    tươi sống tại các đô thị.”
    (Nguồn nước đầu vào cần phải được kiểm nghiệm, đánh giá đáp ứng Quy chuẩn
    QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng nước sử
    dụng cho mục đích sinh hoạt) hoặc :(Nguồn nước đầu vào cần phải được kiểm
    nghiệm, đánh giá đáp ứng Quy định theo 30/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
    năm 2023 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quyết định Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
    địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
    bàn tỉnh Lạng Sơn)

    4

    Phần ba
    THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT
    THỰC PHẨM, CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI, NƯỚC
    ĐÁ DÙNG LIỀN VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG
    Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
    đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, sản xuất nước uống đóng chai, nước đá dùng
    liền và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Được quy định tại Chương I, Điều 2,
    mục 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018, của Chính phủ Nghị
    định sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
    thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Cụ thể như sau:

    “Chương III
    THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ
    SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN
    LÝ CỦA BỘ Y TẾ VÀ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN
    UỐNG
    Điều 6. Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
    1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận:
    Bộ Y tế cấp hoặc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở sản
    xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế được quy định
    tại khoản 5 Điều 37 và quy định tại Phụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
    2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo các quy định tại khoản 1
    Điều 36 Luật an toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
    định này;
    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
    doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có
    xác nhận của cơ sở);
    c) Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được
    tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
    3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo các quy định tại khoản 2
    Điều 36 Luật an toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:
    a) Lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp qua hệ thống dịch vụ
    công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

    5
    b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
    trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc
    kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
    Trường hợp quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung,
    hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá
    nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
    c) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
    có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên
    bản thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này trong thời hạn
    15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp ủy quyền thẩm định cho
    cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền;
    Đoàn thẩm định do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan
    được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập có từ 03 đến 05 người. Trong
    đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời
    chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm
    định cơ sở).
    d) Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc
    kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
    theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
    đ) Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục,
    đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên
    bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.
    Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm
    việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản
    thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng
    nhận theo quy định tại điểm d khoản này. Trường hợp kết quả khắc phục không
    đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở
    không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương;
    e) Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
    thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ
    sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
    4. Trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa
    chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh
    dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo
    thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể
    hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ
    thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp
    nhận hồ sơ.
    5. Giấy chứng nhận được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được
    sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.”

    6
    Bài 2: Tự công bố sản phẩm
    
    I. Hồ sơ tự công bố sản phẩm:
    Thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
    ngày 02/02/2018 của Chính phủ Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều
    của Luật an toàn thực phẩm (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP
    ngày 12/11/2018 của Chính phủ). Cụ thể như sau:
    Điều 4. Tự công bố sản phẩm
    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố
    thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
    thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với
    thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản
    2 Điều này và Điều 6 Nghị định này.
    2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia
    công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân
    không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố
    sản phẩm.
    Điều 5. Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm
    1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
    a) Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
    Nghị định này;
    b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
    hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được
    chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các
    chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với
    quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn
    tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của
    Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
    2. Việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại
    chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở
    của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an
    toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật
    về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc
    trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh,
    thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ
    chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ
    quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng
    sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản
    lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã
    lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo
    phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó).

    7
    b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản
    xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản
    phẩm đó;
    3. Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt;
    trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt
    và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
    4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành
    phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp
    có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay
    đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh
    sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
    II. Xử phạt vi phạm hành chính về tự công bố sản phẩm:
    - Văn bản pháp lý: Điều 20 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày
    04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực
    phẩm (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
    Chính phủ);
    - Mức xử phạt: Từ 15-50 triệu đồng tùy thuộc hành vi vi phạm
    - Hình thức xử phạt bổ sung và Biện pháp khắc phục hậu quả: Tùy thuộc
    mức độ nghiêm trọng và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe của người sử dụng (Buộc
    thu hồi thực phẩm ; Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu
    hủy thực phẩm; Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm…..)
    III. Một số Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, quy định về chỉ tiêu an toàn thực
    phẩm hay áp dụng
    1. QCVN 6-1:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước
    khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai
    2. QCVN 10:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia đối với nước đá
    dùng liền
    3. QCVN 8-2 :2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn
    ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;
    4. QCVN 8-1 :2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn
    ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm;
    5. QCVN 8-3 :2012/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm
    vi sinh vật trong thực phẩm
    6. QCVN 12-1:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an
    toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
    7. QCVN 12-2:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ
    sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su
    8. QCVN 12-3:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an
    toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

    8
    9. QCVN 4-12:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực
    phẩm – Chất bảo quản
    10. QCVN 4-8:2010/BYT Quy chuẩn Quốc gia phụ gia thực phẩm - chất
    ngọt tổng hợp
    11. QCVN 4-21:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phụ gia thực
    phẩm - chất làm dày
    12. Thông tư 14/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung
    kẽm vào thực phẩm.
    13. Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y
    tế Quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
    14. Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
    quy định về quản lý phụ gia thực phẩm;
    15. Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y
    tế Quy định danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
    bảo vệ sức khỏe.
    Và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

    9
    Bài 3: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
    
    NGHỊ ĐỊNH Số: 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 và Nghị định
    124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ
    115/2018/NĐ-CP

    NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN
    TOÀN THỰC PHẨM
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
    Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn
    thực phẩm.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá
    nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.
    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi
    phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều
    hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
    a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
    phẩm từ 01 tháng đến 06 tháng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
    từ 01 tháng đến 24 tháng;
    b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng được thực
    hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực an
    toàn thực phẩm.
    3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá
    nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc
    phục hậu quả sau đây:


    10
    a) Buộc tái xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
    phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
    b) Buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
    phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm,
    nguyên liệu, chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; tài
    liệu, ấn phẩm thông tin, giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm có nội dung
    vi phạm; tang vật vi phạm; lô hàng thủy sản không bảo đảm an toàn thực phẩm;
    c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
    d) Buộc thu hồi thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
    phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi
    phạm; tài liệu, ấn phẩm đã phát hành;
    đ) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm, phụ gia thực
    phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp
    xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm;
    e) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm;
    g) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo vi phạm;
    h) Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều
    trị người bị ngộ độc thực phẩm;
    i) Buộc ngừng việc sử dụng phương tiện vận chuyển;
    k) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm nghiệm, Thông báo kết quả xác nhận thực
    phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu;
    l) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang
    vật vi phạm không còn.
    m) Buộc nộp lại giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa.”; - Bổ sung
    4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả
    phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
    a) Trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động
    có thời hạn, người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có
    trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối
    hợp theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo khi hết thời hạn thi hành quyết định xử
    phạt;
    b) Trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại giấy
    tờ, tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành
    chính có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền cấp hoặc tiếp nhận để thu hồi;

    11
    c) Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
    chính.”.
    Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành
    chính
    1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về an toàn
    thực phẩm là 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ
    chức, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 5
    Điều 6; khoản 7 Điều 11; các khoản 1 và 9 Điều 22; khoản 6 Điều 26 Nghị định
    này.
    2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối
    với cá nhân, trừ quy định tại khoản 5 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 5 Điều 6;
    khoản 7 Điều 11; Điều 18; Điều 19; các khoản 1 và 9 Điều 22; Điều 24; khoản 6
    Điều 26 Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi
    phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối
    với cá nhân.
    3. Tổ chức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này gồm:
    a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp
    gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
    công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng
    đại diện);
    b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã gồm:
    Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
    c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật đầu tư gồm:
    Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
    nước ngoài;
    d) Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
    Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt
    Nam;
    đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
    e) Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của
    pháp luật.
    4. Cá nhân quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này là các đối tượng không
    thuộc quy định tại khoản 3 Điều này.

    12
    Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN
    THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, CUNG CẤP THỰC
    PHẨM
    Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm
    trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất
    hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc
    trực tiếp với thực phẩm
    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử
    dụng người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm mà không mang đầy đủ bảo hộ lao
    động theo quy định; không cắt ngắn móng tay; đeo đồng hồ, vòng, lắc; ăn uống,
    hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực sản xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất
    hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực
    tiếp với thực phẩm.”;
    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
    hành vi sau đây:
    a) Cống rãnh thoát nước thải bị ứ đọng; không được che kín;
    b) Dụng cụ thu gom chất thải rắn không có nắp đậy theo quy định”;
    c) Không có ủng hoặc giầy, dép sử dụng riêng trong khu vực sản xuất
    thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu
    bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
    d) Không duy trì bảo đảm vệ sinh nơi kinh doanh thực phẩm đã qua chế
    biến.”;
    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các
    hành vi sau đây:
    a) Quy trình sản xuất thực phẩm không theo nguyên tắc một chiều từ
    nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
    b) Khu vực sản xuất, kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ
    gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
    đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
    c) Khu vực chứa đựng, kho bảo quản không có hoặc không đầy đủ giá, kệ,
    biển tên, nội quy, quy trình, chế độ vệ sinh;
    d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ về theo dõi nhiệt độ, độ
    ẩm và các điều kiện khác đối với nguyên liệu, sản phẩm có yêu cầu bảo quản
    đặc biệt tại khu vực chứa đựng, kho bảo quản;

    13
    đ) Sử dụng người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực
    phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp
    xúc trực tiếp với thực phẩm không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn
    thực phẩm;”


    e) Không bố trí riêng biệt theo quy định của pháp luật về nơi bảo quản
    nguyên liệu, thành phẩm, sơ chế, chế biến, đóng gói, nhà vệ sinh, rửa tay, thay
    đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ liên quan;
    g) Khu vực chiết rót nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng
    chai không kín; không tách biệt với các khu vực khác; không được trang bị hệ
    thống diệt khuẩn không khí.
    4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
    hành vi sau đây:
    a) Không có hoặc không đầy đủ thiết bị chuyên dụng để kiểm soát nhiệt
    độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố khác ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm đối
    với từng loại sản phẩm;
    b) Không phân loại, bảo quản riêng biệt phế thải, nguyên liệu, thành phẩm
    hoặc bán thành phẩm bị hỏng, hết hạn sử dụng với các nguyên liệu và sản phẩm
    phục vụ để sản xuất, kinh doanh;
    c) Bảo quản nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
    phẩm, sản phẩm thực phẩm không phù hợp với điều kiện bảo quản ghi trên nhãn
    của sản phẩm đó hoặc không phù hợp với điều kiện bảo quản do tổ chức, cá
    nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm đã công bố;
    d) Không thực hiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải trong phạm vi của cơ
    sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
    đ) Sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng không phù hợp quy định để rửa,
    khử trùng tay, vệ sinh cá nhân và trang thiết bị, dụng cụ;
    e) Sử dụng hoá chất diệt chuột, diệt côn trùng và động vật gây hại trong
    khu vực sản xuất, kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực
    phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp
    xúc trực tiếp với thực phẩm.
    5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong
    các hành vi sau đây:
    a) Nơi sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản không cách biệt với
    nguồn ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và các yếu tố gây hại khác;

    14
    b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho bảo quản bị
    thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
    c) Không có hoặc không đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa
    và khử trùng phù hợp quy định để rửa, khử trùng tay, vệ sinh cá nhân và trang
    thiết bị, dụng cụ;
    d) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
    trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp
    với thực phẩm không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm;";
    đ) Vi phạm các quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
    theo quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản; trang thiết bị,
    dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, trừ các hành vi quy định tại các
    khoản 1, 2, 3 và 4, các điểm a, b, c và d khoản 5, các khoản 6 và 7 Điều này.
    6. Phạt tiền đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm thuộc đối tượng
    bắt buộc thiết lập và áp dụng hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới
    hạn (HACCP) hoặc các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác theo
    quy định của pháp luật trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo một
    trong các mức sau đây:
    a) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở có thiết
    lập nhưng không đầy đủ theo quy định hoặc không áp dụng đầy đủ trong thực tế
    hoặc không phù hợp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm của cơ
    sở;
    b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở có
    thiết lập và áp dụng nhưng hồ sơ hệ thống quản lý không đủ độ tin cậy hoặc
    không thực hiện hành động sửa chữa, khắc phục khi thông số giám sát tại điểm
    kiểm soát tới hạn bị vi phạm;
    c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở không
    thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý theo HACCP hoặc các hệ thống quản lý an
    toàn thực phẩm tiên tiến khác.
    7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
    các hành vi sau đây:
    a) Sử dụng người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực
    phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp
    xúc trực tiếp với thực phẩm mà đang bị mắc bệnh: tả, lỵ, thương hàn, viêm
    gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, t...
     
    Gửi ý kiến