NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

KỈ NIỆM 115 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HOÀNG VĂN THỤ

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LỊCH SỬ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 26/3

    THCS THANH LONG CHUẨN BỊ CHÀO ĐÓN NĂM 2025

    CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH THƯ VIỆN

    BÀI GIẢNG ONLIN

    SÁCH NÓI HAY

    KIẾN THỨC CHỈ CÓ ĐƯỢC QUA TƯ DUY CỦA CON NGƯỜI – A. Einstein (1879–1954)

    VĂN HÓA ĐỌC NĂM 2025

    GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    SÁCH NÓI TỪ KÊNH Voiz FM

    Tài liệu GDĐP 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lộc Thị Gái
    Ngày gửi: 15h:13' 13-08-2024
    Dung lượng: 8.9 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    1

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
    Mỗi hoạt động trong cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 8
    đều được chỉ dẫn bằng một kí hiệu. Thầy cô giáo sẽ hướng dẫn học sinh theo
    những chỉ dẫn này. Học sinh cũng có thể theo các chỉ dẫn này để tự học.

    KHỞI ĐỘNG/MỞ ĐẦU
    Gợi mở những vấn đề liên quan đến nội dung chủ đề,
    tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới

    KHÁM PHÁ/HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Phát hiện, hình thành các kiến thức, kĩ năng mới

    LUYỆN TẬP/THỰC HÀNH
    Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung,
    yêu cầu cần đạt của chủ đề

    VẬN DỤNG
    Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
    để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

    Hãy bảo quản, giữ gìn tài liệu này
    để dành tặng các em học sinh lớp sau!

    2

    Nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp
    Trung học cơ sở là nội dung giáo dục bắt buộc, có vị trí tương đương các môn học khác.
    Nội dung tài liệu chứa đựng những vấn đề cơ bản, mang tính thời sự về văn hoá, lịch sử,
    địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp của tỉnh Lạng Sơn nhằm trang bị cho
    học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống; bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về quê
    hương, gắn bó và có trách nhiệm với quê hương, cộng đồng; giáo dục sự trân trọng và
    có ý thức giữ gìn truyền thống quê hương; phát huy tiềm lực và thế mạnh địa phương,
    vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của
    địa phương, chuẩn bị cho cuộc sống xã hội và nghề nghiệp.
    Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 8 được biên soạn bao gồm khung
    chương trình và tài liệu dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục; được thiết kế gồm 8
    chủ đề thuộc 3 cụm lĩnh vực với tổng thời lượng là 35 tiết/năm học. Việc biên soạn tài
    liệu được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Nội dung,
    thông tin thể hiện tính khoa học, tính sư phạm cao; đồng thời bám sát mục tiêu đổi mới
    giáo dục, đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương
    Đảng và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh tương ứng với lớp,
    cấp học, giúp cho giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học
    tích cực, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tối đa tính tự giác, tích
    cực, sáng tạo của giáo viên và học sinh.
    Nhóm biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 8 là các chuyên gia,
    các nhà khoa học; các thầy, cô giáo là cán bộ quản lí, giáo viên cốt cán cấp Trung học cơ sở,
    Trung học phổ thông của tỉnh Lạng Sơn, giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn.
    Tài liệu đã nhận được sự góp ý của các cơ quan, các nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục,
    giáo viên cấp Trung học cơ sở trong và ngoài tỉnh thông qua các hội nghị, hội thảo;
    đồng thời đã được tổ chức dạy thực nghiệm tại trường Trung học cơ sở trên địa bàn
    tỉnh, được các thầy, cô và học sinh đánh giá là tài liệu có tính khả thi và thực tiễn cao.
    Tài liệu đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo
    phê duyệt. Đây là tài liệu giáo dục địa phương chính thức được sử dụng trong tất cả các
    trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
    Chúc các em học tập tốt và trải nghiệm thật vui !

    3

    Trang

    LĨNH VỰC: VĂN HOÁ, LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG .......................................................... 5
    Chủ đề 1. Ẩm thực và sản vật xứ Lạng .....................................................................................................5
    Chủ đề 2. Lễ hội truyền thống của Lạng Sơn...................................................................................... 13
    Chủ đề 3. Một số ca khúc viết về quê hương Lạng Sơn .................................................................. 19
    Chủ đề 4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Lạng Sơn
    từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX .............................................................................................. 25
    Chủ đề 5. Tìm hiểu bảo tàng ở Lạng Sơn ............................................................................................. 31

    LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ, KINH TẾ, HƯỚNG NGHIỆP .............................................................. 40
    Chủ đề 6. Dân cư, lao động và tình hình đô thị hoá ở tỉnh Lạng Sơn ........................................ 40

    LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG ........................................................... 52
    Chủ đề 7. An ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .................................................................. 52
    Chủ đề 8. Bảo vệ môi trường ở Lạng Sơn ......................................................................................... 61

    4

    VĂN HOÁ, LỊCH SỬ
    TRUYỀN THỐNG

    1

    ẨM THỰC VÀ SẢN VẬT XỨ LẠNG

    Sau chủ đề này, học sinh sẽ:
    ● Kể tên được một số món ăn, sản vật nổi tiếng của Lạng Sơn.
    ● Biết được nguyên liệu, cách chế biến, trình bày một số món ăn của Lạng Sơn.
    ● Thực hành giới thiệu, quảng bá được một số món ăn, sản vật nổi tiếng của Lạng Sơn.

    Lạng Sơn được biết đến không
    chỉ là vùng đất có bề dày truyền
    thống lịch sử, văn hoá, nhiều danh
    lam thắng cảnh nổi tiếng mà vùng
    đất xứ Lạng còn được biết đến là nơi
    có văn hoá ẩm thực nổi tiếng, hấp
    dẫn và nhiều loại sản vật đặc sắc.
    Quan sát hình 1, hãy chia sẻ
    những điều em biết về món ăn đó và
    về một số món ăn nổi tiếng khác của
    Lạng Sơn.

    Hình 1. Món vịt quay Lạng Sơn
    (Nguồn: vovgiaothong.vn)

    Lạng Sơn là tỉnh nằm ở phía đông bắc Việt Nam, có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp,
    núi non hùng vĩ, khí hậu trong lành, mát mẻ, hệ thống sông, hồ phong phú. Lạng Sơn
    có 7 dân tộc chính, gồm: Nùng, Tày, Kinh, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay. Đồng bào các
    dân tộc cư trú xen kẽ, hoà thuận, tính cố kết cộng đồng cao. Đời sống kinh tế chủ yếu là
    5

    trồng trọt và chăn nuôi, một bộ phận nhỏ buôn bán, làm nghề thủ công và làm các
    ngành nghề khác. Đời sống văn hoá, phong tục tập quán đa dạng tạo nên bức tranh về
    di sản văn hoá xứ Lạng độc đáo, biểu hiện qua tiếng nói, chữ viết, trang phục, ẩm thực,
    kiến trúc nhà ở, văn học, nghệ thuật, tập quán sinh hoạt cộng đồng,… Trong những
    di sản văn hoá đó, ẩm thực là một trong những nét độc đáo, đặc sắc của nhân dân các
    dân tộc ở tỉnh Lạng Sơn.

    1. Món vịt quay
    Em có biết?
    Món vịt quay mác mật
    Lạng Sơn được tổ
    chức Kỉ lục Việt Nam
    xếp hạng Top 100
    món ăn đặc sản của
    Việt Nam.

    Vịt quay là một trong những món ăn truyền thống,
    đặc sản của tỉnh Lạng Sơn.
    Món ăn được chế biến từ thịt vịt bầu, mỡ ít, thịt dày,
    được chế biến kết hợp sử dụng nhiều gia vị, đúng
    phương pháp truyền thống để được món vịt quay có
    hương thơm đặc trưng, thịt ngọt, da giòn, hấp dẫn và có
    giá trị dinh dưỡng cao.

    – Chuẩn bị nguyên liệu và sơ chế:
    + Vịt nguyên con, được sơ chế (mổ, làm sạch, treo lên để ráo nước).
    + Lá mác mật tươi, quả mác mật tươi hoặc khô.
    + Tương tàu choong (đạm tương).
    + Hành khô, gừng, tỏi, tiêu, muối, bột ngọt, giấm, mật ong, xì dầu.
    – Cách chế biến:
    Vịt sau khi được sơ chế sẽ dùng ống bơm thổi cho da vịt phồng lên; dùng mật ong
    hoà với giấm và xoa đều lên thân con vịt. Bên trong ướp tẩm gia vị gồm: lá, quả mác mật,
    gừng băm nhỏ, xì dầu, tương tàu choong và một số gia vị khác, rồi khâu kín lại. Thả vịt
    vào chảo ngập dầu mỡ hoặc cho vào lò để quay, đến khi chín vàng đều thì lấy ra, chặt,
    xếp lên đĩa. Nước và hỗn hợp gia vị bên trong được dùng làm nước chấm. Hiện nay,
    với công nghệ hiện đại, nhiều người đã dùng lò cải tiến để quay vịt.
    – Yêu cầu sau chế biến và trình bày:
    Món vịt quay đạt yêu cầu phải vàng đều, da giòn, thịt chín, ngọt đậm, có hương
    thơm đặc trưng của lá mác mật. Khi bày món, vịt quay được chặt miếng xếp vào đĩa, để
    phần da bên trên, điểm thêm vài lá mác mật. Dùng nước gia vị đọng trong bụng con vịt
    khi quay làm nước chấm hoặc chấm với xì dầu, ăn nóng.
    1. Kể tên những nguyên liệu chính dùng để chế biến món vịt quay Lạng Sơn.
    2. Nêu cách chế biến, trình bày món vịt quay Lạng Sơn.
    6

    2. Món lợn quay
    Lợn quay là món ăn được chế biến cầu kì từ thịt lợn, có giá trị dinh dưỡng cao. Món
    lợn quay là đặc sản nổi tiếng và là món ăn không thể thiếu trong các mâm cỗ ngày lễ,
    Tết,… của người Lạng Sơn.

    Hình 2. Món lợn quay
    (Nguồn: anninhthudo.vn)

    – Chuẩn bị nguyên liệu và sơ chế:
    Chọn con lợn khoảng 30 – 40 kg, không
    quá béo hoặc quá gầy để được thịt ngon
    nhất. Gia vị gồm: lá mác mật tươi, bột canh,
    tiêu, giấm, mật ong. Mổ lợn, làm sạch, xiên
    đòn quay, để ráo nước. Khi cạo lông, chú ý
    không để rách da lợn, vì như vậy khi quay sẽ
    làm nứt, vừa không đẹp và mất đi vị ngon của
    món ăn.
    Trước khi quay, lấy các gia vị đã chuẩn bị
    tẩm ướp vào trong bụng lợn và khâu kín lại.
    – Cách chế biến:
    Quay lợn trên bếp than hoa, trong khi
    quay, người quay dùng mật ong hoà với
    giấm bôi khắp con lợn để có màu vàng đậm.
    Quay liên tục khoảng 3 – 4 giờ để lợn
    chín đều, da không nứt, màu vàng đẹp.

    Em có biết?
    Lợn quay là món ăn được sử dụng phổ
    biến ở một số quốc gia trên thế giới.
    Ngay cả ở In-đô-nê-xi-a là quốc gia có
    người dân đa số theo đạo Hồi, kiêng
    món thịt lợn, nhưng thịt lợn quay vẫn
    được một số người không theo đạo
    Hồi sử dụng, đặc biệt là người dân trên
    đảo Ba-li. Lợn quay cũng được sử dụng
    nhiều ở các quốc gia như: Phi-líp-pin,
    Tây Ban Nha, Trung Quốc,…
    Ở Việt Nam, lợn quay là món ăn phổ
    biến, được dùng trong các dịp lễ, Tết,
    cỗ tiếp đãi khách và trong đời sống
    hằng ngày. Lợn quay Lạng Sơn được
    thực khách đánh giá là thơm ngon
    đặc biệt.

    7

    – Yêu cầu sau chế biến và trình bày:
    Món lợn quay đạt yêu cầu thịt phải chín, ngọt đậm, da vàng đều, giòn, không bị
    phồng rộp và cháy. Khi quay xong, để món ăn nguội bớt, chặt miếng thịt vừa ăn, bày lên
    đĩa, có thể tưới nước hỗn hợp gia vị để có được hương vị đậm đà, thêm lá mác mật lên
    trên và ăn nóng. Phần bì lợn giòn và ngậy, có vị ngọt của thịt lợn quyện với hương vị
    đậm của các loại gia vị, hương thơm đặc trưng của lá mác mật.
    1. Kể tên những nguyên liệu chính dùng để chế biến món lợn quay Lạng Sơn.
    2. Nêu cách chế biến, trình bày món lợn quay Lạng Sơn.

    3. Món khau nhục
    Khau nhục (tên gọi khác là
    khâu nhục) là món ăn được chế
    biến từ thịt lợn với nhiều loại gia vị,
    quá trình chế biến rất cầu kì. Món ăn
    này tuy chịu ảnh hưởng từ phong
    cách ẩm thực của Trung Hoa, nhưng
    lại mang hương vị riêng, rất đặc
    trưng của ẩm thực xứ Lạng do việc
    sử dụng gia vị và cách chế riêng của
    người Lạng Sơn. Món khau nhục
    thường được dùng phổ biến trên
    các mâm cỗ trong các dịp lễ, Tết.

    Hình 3. Món khau nhục
    (Nguồn: dulichbacha.net)

    – Chuẩn bị nguyên liệu và sơ chế:
    Chọn thịt ba chỉ của con lợn khoảng 70 – 80 kg, không bị béo quá, chắc thịt, ước
    lượng mỗi bát khau nhục dùng khoảng 0,5 – 0,6 kg thịt lợn. Gia vị gồm: muối, bột ngọt,
    giấm, gừng, hành, tỏi, húng lìu, xì dầu, tương tàu choong, tàu soi, tiêu, kèm theo khoai
    lang hoặc khoai môn.
    Thịt lợn được làm sạch lông, rửa sạch, chần qua nước sôi cho chín tới, để ráo nước,
    dùng que nhọn chọc đều khắp phần da lợn, sau đó cho miếng thịt vào ngâm trong hỗn
    hợp nước giấm, gừng. Khoai lang hoặc khoai môn được gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng
    vừa phải, cho vào mỡ chao giòn cạnh. Tàu soi muối ngâm, rửa kĩ cho đỡ mặn, thái nhỏ.
    Trộn các loại gia vị thành hỗn hợp.

    8

    Em có biết?

    – Cách chế biến:
    Thịt lợn sau khi chao vàng, giòn cạnh,
    vớt ra thái miếng vừa ăn (thường là tám
    miếng nhỏ). Để hỗn hợp gia vị trong bát tô,
    xếp một lớp khoai lên trên, xếp thịt ba chỉ
    trên cùng, úp đĩa lên trên bát thịt và xếp
    vào nồi đun cách thuỷ khoảng 3 – 4 giờ
    cho thịt chín nhừ.

    Ngoài món lợn quay, vịt quay, khau
    nhục, Lạng Sơn còn có nhiều món ăn
    khác được nhiều người ưa thích như:
    bánh cuốn trứng, phở chua, coóng phù
    (bánh trôi), khẩu sli, món thịt treo của
    người Dao, món xá xíu của người Hoa,
    món thịt chua của người Tày, Nùng,…

    – Yêu cầu sau chế biến và trình bày:
    Món khau nhục ngon phải chín nhừ, không nát, màu vàng đậm, béo ngậy, có mùi
    thơm đậm đà đặc trưng của gia vị. Món khau nhục ăn ngon hơn khi còn nóng.

    1. Kể tên những nguyên liệu và gia vị chính dùng để chế biến món khau nhục.
    2. Nêu cách chế biến, trình bày món khau nhục.

    4. Một số sản vật nổi tiếng của Lạng Sơn
    a) Rau
    Các loại rau ở Lạng Sơn mọc tự nhiên hoặc được trồng trên địa bàn toàn tỉnh. Rau
    thường được trồng theo mùa. Mùa đông có các loại rau như: cải ngồng, cải bắp, cải
    thảo, rau diếp, su hào,… Mùa xuân, hè có rau bò khai, rau ngót rừng,… Nhiều món rau
    thành đặc sản nổi tiếng của Lạng Sơn như: rau cải ngồng, rau bò khai,…

    Hình 4. Rau bò khai
    (Nguồn: sanphamvungmien.vn)

    9

    b) Cây hồi
    Cây hồi ở Lạng Sơn được trồng chủ yếu ở các huyện Văn Quan, Bình Gia, Chi Lăng và
    Cao Lộc. Cây hồi có thân mọc thẳng, tròn, vỏ ngoài màu nâu xám. Lá hồi hình nêm, màu
    lục, nhẵn, mặt dưới xanh nhạt. Quả thường có 8 cánh, có quả với 7 – 10 cánh, hình sao,
    hạt dẹt,… Vì vậy, nhiều người gọi quả hồi là hoa hồi. Quả và lá cây hồi chứa nhiều tinh dầu.

    Hình 5. Khu rừng hồi xã Liên Hội, huyện Văn Quan
    (Nguồn: vanquan.langson.gov.vn)

    Hình 6. Lọ tinh dầu hồi
    (Ảnh: Nguyễn Minh Đức)

    Quả hồi được tinh chế để lấy tinh dầu với màu vàng nhạt, rất thơm. Dầu hồi được sử
    dụng làm gia vị chế biến thực phẩm và làm thuốc. Tinh dầu hồi được sử dụng nhiều
    trong công nghệ chế biến rượu khai vị, rượu mùi, nước ngọt và bánh kẹo. Các sản phẩm
    tinh dầu hồi ở Lang Sơn đã được đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.
    c) Cây quế
    Quế là cây thân gỗ lớn, được trồng nhiều ở các huyện Tràng Định, Văn Lãng, Văn
    Quan, Bình Gia,… dùng để chiết xuất lấy tinh dầu. Cũng như tinh dầu hồi, tinh dầu quế
    được sử dụng phổ biến làm gia vị, sản xuất rượu, mĩ phẩm và dược liệu. Các sản phẩm
    tinh dầu quế ở Lạng Sơn đã được đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.

    Hình 7. Người dân xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định chăm sóc cây quế
    (Nguồn: Kim Huyên, Báo Lạng Sơn)

    10

    d) Cây na
    Na là cây gỗ nhỏ, được trồng nhiều ở các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng. Quả na có hình
    tròn, nhiều múi xếp, mỗi múi có chứa hạt có màu đen, còn gọi là "mắt na". Na Chi Lăng
    nổi tiếng thơm ngon, ngọt, đã được đăng kí nhãn hiệu tập thể và trở thành thương hiệu
    đặc sản Lạng Sơn.

    Hình 8. Đặc sản na Chi Lăng
    (Nguồn: vnexpress.net)

    e) Cây quýt
    Cây quýt được trồng nhiều ở các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Chi Lăng, Hữu Lũng, Tràng
    Định,… Quýt là một trong những loại quả có múi, vỏ có chứa tinh dầu, khi chín vỏ màu
    vàng, cùi vàng, nhiều nước. Quýt Lạng Sơn có vị ngọt dịu, thơm đặc trưng. Quýt vàng
    Bắc Sơn đã được đăng kí nhãn hiệu tập thể và trở thành thương hiệu đặc sản Lạng Sơn.

    Hình 9. Vườn quýt tại xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn
    (Nguồn: nongsanlangson.com)

    Ngoài ra, Lạng Sơn còn có các loại quả ngon khác như: cam, bưởi, mít, dứa, hồng,
    đào, chanh rừng,…
    1. Khai thác thông tin trong mục, em hãy kể tên một số sản vật nổi tiếng của Lạng Sơn.
    2. Kể tên một số sản vật nổi tiếng khác của Lạng Sơn mà em biết.
    11

    Lập bảng thông tin về một số món ăn nổi tiếng của Lạng Sơn (theo gợi ý dưới đây).
    STT

    Tên món ăn

    Nguyên liệu chuẩn bị

    Cách chế biến

    1

    ?

    ?

    ?

    2

    ?

    ?

    ?



    ?

    ?

    ?

    Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về một trong những món ăn
    nổi tiếng của Lạng Sơn mà em biết theo gợi ý sau:
    – Tên món ăn
    – Nguyên liệu cần chuẩn bị
    – Cách chế biến
    – Yêu cầu về món ăn sau khi được chế biến
    – Chụp ảnh/quay video lại sản phẩm em đã hoàn thành và giới thiệu với bạn bè,
    thầy cô.

    12

    2

    LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG CỦA LẠNG SƠN

    Sau chủ đề này, học sinh sẽ:
    ● Kể tên và giới thiệu được về thời gian, địa điểm, hoạt động chính của một số lễ
    hội tiêu biểu ở Lạng Sơn: lễ hội Lồng tồng, lễ hội tại các đền, chùa,…
    ● Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tốt đẹp của lễ hội truyền thống của
    quê hương.

    Quan sát hình 1 và chia sẻ những thông tin mà em biết liên quan đến hình ảnh
    đó. Hãy giới thiệu một số lễ hội khác diễn ra ở địa phương em.

    Hình 1. Lễ hội Lồng tồng ở xã Chu Túc, huyện Văn Quan
    (Nguồn: langson.gov.vn)

    Xứ Lạng là địa phương có hơn 300 lễ hội dân gian, truyền thống, thường được tổ
    chức chủ yếu vào mùa xuân, từ tháng Giêng đến tháng Tư âm lịch hằng năm. Nét độc
    đáo của lễ hội ở Lạng Sơn là văn hoá hội chợ, nơi trao đổi hàng hoá, cũng là nơi để
    nam nữ thanh niên giao lưu kết bạn, giao duyên,… Những điệu Sli, Lượn trữ tình,
    thấm đẫm tâm hồn người dân Xứ Lạng thường được hát trên các nẻo đường hội chợ.
    Ngoài ra, lễ hội còn phản ánh các hoạt động sản xuất nông nghiệp, thu hút sự quan
    tâm của đông đảo du khách thập phương...
    13

    1. Lễ hội Lồng tồng (Hội xuống đồng)
    Lễ hội diễn ra từ ngày mồng 4 Tết
    đến 30 tháng Giêng để mở đầu cho
    một mùa gieo trồng mới. Trong khoảng
    thời gian này, lễ hội Lồng tồng được tổ
    chức rộn rã ở mỗi thôn, bản trong xã có
    người Tày, Nùng sinh sống thuộc các
    huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan,
    Văn Lãng, Tràng Định, Cao Lộc, thành
    phố Lạng Sơn,…
    Lễ hội Lồng tồng ở các địa phương
    Hình 2. Lễ cúng Thần nông trong lễ hội Lồng tồng
    này có cùng đặc điểm cơ bản về nghi lễ
    ở Lạng Sơn
    cúng Thần nông, là dịp để người dân
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)
    thể hiện lòng thành, cầu cho mưa
    thuận gió hoà, hoa màu tươi tốt, đời sống yên bình.
    Sau những nghi thức của phần lễ là phần hội với các hình thức vui chơi như: múa
    võ dân tộc, múa sư tử, kéo co, tung còn, chơi khăng, hát các làn điệu Sli, Lượn,… tạo
    nên không khí tưng bừng nhộn nhịp. Ngoài ra, du khách tham gia lễ hội còn được
    thưởng thức các món ăn của làng quê: bánh chưng đen, bánh giầy, lợn quay,…
    Em có biết?
    Hằng năm, ở Lạng Sơn diễn ra khoảng
    hơn 200 lễ hội Lồng tồng truyền thống
    của người Tày, Nùng với quy mô tổ chức
    theo thôn, bản, xã. Múa sư tử là một nét
    đặc trưng không thể thiếu trong lễ hội
    Lồng tồng. Sư tử biểu hiện cho sức
    mạnh của một đấng siêu nhiên và múa
    là để cầu lộc, cầu tài, cầu sức khoẻ, tẩy
    trừ sâu bệnh,…
    Hình 3. Múa sư tử tại lễ hội Lồng tồng
    ở phường Tam Thanh (thành phố Lạng Sơn)
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)

    1. Lễ hội Lồng tồng thường diễn ra ở đâu? Vào thời gian nào?
    2. Nêu những hoạt động chính của lễ hội Lồng tồng.

    14

    2. Lễ hội đền Kỳ Cùng – Tả Phủ
    Lễ hội đền Kỳ Cùng – Tả Phủ được tổ
    chức từ ngày 22 đến ngày 27 tháng
    Giêng âm lịch hằng năm. Đây là lễ hội
    nổi bật và có quy mô lớn nhất của tỉnh
    Lạng Sơn, là hoạt động văn hoá đặc sắc
    diễn ra trong hầu hết không gian thành
    phố Lạng Sơn.

    Hình 4. Lễ rước kiệu trong lễ hội
    (Nguồn: baolangson.vn)

    Những nghi lễ trong Lễ hội đền Kỳ Cùng – Tả Phủ thể hiện giá trị văn hoá truyền
    thống đặc sắc của người dân xứ Lạng. Trong đó, đặc sắc nhất là nghi lễ rước kiệu xin bát
    hương Quan lớn Tuần Tranh từ đền Kỳ Cùng (phường Vĩnh Trại) lên đền Tả Phủ (phường
    Hoàng Văn Thụ) để làm lễ tạ ơn người đã giúp mình giải được nỗi oan khuất(1).
    Em có biết?
    Đền Tả Phủ được nhân dân lập từ năm 1683 để thờ viên tướng thời Hậu Lê là Thân Công Tài,
    giữ chức Tả Đô đốc, Hán Quận công (vì thế nhân dân quan gọi là đền Tả Phủ). Ông là người
    xã Như Thiết, huyên Yên Dũng, phủ Lạng Giang (nay là xã Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh
    Bắc Giang).

    Vào đúng giờ Ngọ (12 giờ
    trưa) ngày 22 tháng Giêng,
    người dân địa phương mở hội
    rước bát hương của Quan lớn
    Tuần Tranh từ đền Kỳ Cùng
    lên đền Tả Phủ.

    Hình 5. Du khách và nhân dân địa phương
    dự lễ hội đền Kỳ Cùng – Tả Phủ
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)

    (1)

    Tương truyền, ông Tuần Tranh là một vị quan thời nhà Trần, được cử lên Lạng Sơn đánh giặc, trấn ải biên
    thuỳ. Trong thời gian ở Lạng Sơn, ông chỉ huy đánh giặc nhưng bị thua, lại bị vu cáo tội dâm ô. Để chứng
    minh sự trong sạch của mình, ông đã nhảy xuống sông Kỳ Cùng tự vẫn. Về sau, nỗi oan khuất của ông được
    vị tướng nhà Lê là Tả Đô đốc Hán Quận công Thân Công Tài chứng minh, hoá giải.

    15

    Những người tham gia rước kiệu là thanh niên trai tráng, mặc trang phục lộng lẫy gọi là
    "Đồng Nam". Một tốp thiếu niên mặc đồng phục gọi là “Đồng Tử”, khiêng đỉnh hương trầm,
    có đội múa rồng, múa sư tử vây xung quanh.
    Đoàn rước sẽ rước qua các dãy phố, khi đến các ngã ba, ngã tư đều thực hiện động tác quay vòng
    và bắn pháo hoa tưng bừng để thu hút thêm sự chú ý của đông đảo du khách. Nhân dân các dân
    tộc sinh sống trên địa bàn thành phố Lạng Sơn tuỳ điều kiện mà sắm các mâm lễ, sản vật to nhỏ
    bày trước cửa nhà mình, cùng dâng lên Quan lớn Tuần Tranh khi kiệu rước qua.

    Kết thúc phần lễ là phần hội với
    các trò chơi dân gian như: múa sư tử
    cờ người, chọi chim, đẩy gậy,... Đặc
    biệt, có trò chơi đốt đầu pháo diễn ra
    ngày 23, 24 tháng Giêng. Theo quan
    niệm của người xưa, bất cứ ai cướp
    được đầu pháo này thì trong năm tới
    sẽ gặp vận may, tài lộc phú quý.
    Hình 6. Múa sư tử trong lễ hội
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)

    Đến ngày 27 tháng Giêng, vào đúng 12 giờ trưa, đoàn rước bát hương Quan lớn
    Tuần Tranh sẽ xuất phát từ đền Tả Phủ trở về đền Kỳ Cùng. Điều này cho thấy sự liên
    quan, gắn kết giữa hai điểm di tích khi đều có chung một lễ hội.
    Lễ hội Kỳ Cùng – Tả Phù được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di
    sản văn hoá phi vật thể quốc gia năm 2015.

    Hãy nêu các hoạt động chính diễn ra trong lễ hội đền Kỳ Cùng – Tả Phủ.

    3. Lễ hội chùa Tam Thanh
    Chùa Tam Thanh là ngôi chùa
    khá đặc biệt vì chùa nằm trong
    hang động trên địa bàn phường
    Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn
    với lễ hội truyền thống nổi tiếng
    được tổ chức vào ngày 15 tháng
    Giêng hằng năm.
    Hình 7. Lễ hội chùa Tam Thanh
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)

    16

    Nét đặc sắc trong lễ hội chùa Tam Thanh là lễ rước kiệu và bài vị Đốc trấn – danh
    nhân Ngô Thì Sỹ từ chùa Tam Giáo (động Nhị Thanh) sang chùa Tam Thanh (động Tam
    Thanh) buổi sáng và rước ngược lại vào buổi chiều. Đoàn rước đi qua một số tuyến phố
    chính của thành phố: Nhị Thanh, Trần Đăng Ninh, Tam Thanh, Tô Thị và Lê Hồng Phong.
    Tại các dãy phố đoàn rước đi qua, người dân sinh sống ven hai bên đường đều sắm sửa lễ rất
    trang trọng để nghênh đón. Niềm vui của các gia đình được nhân lên khi các đội múa sư tử
    và rồng ghé vào múa chúc xuân đầu năm. Đoàn rước đi đến đâu cũng được mọi người hò
    reo, cổ vũ đón chào đến đó.
    Em có biết?
    Ngô Thì Sỹ được cử làm quan Đốc
    trấn Lạng Sơn từ năm 1777 đến
    1780. Việc sửa sang động Nhị Thanh
    được tiến hành vào năm 1779, sau
    đó Ngô Thì Sỹ lập ra đền Tam Giáo
    nằm ở thế đất cao bên phải cửa
    động Tam Thanh. Đền thờ Khổng Tử
    (Nho giáo), Phật tổ Thích Ca
    (Phật giáo) và tổ đạo Lý Lão Quân
    (Đạo giáo).
    Hình 8. Bàn thờ Công đồng trong chùa Tam Thanh
    (Nguồn: dulichlangson.com.vn)

    Tại chùa Tam Thanh, lễ hội được diễn ra với những màn trống hội rộn rã, những màn
    sư tử nhào lộn, tung múa uyển chuyển, điêu luyện, phối hợp ăn ý với đội múa rồng tạo
    ra một không khí ngày hội tưng bừng và náo nhiệt. Tiếp đó, nhân dân và du khách thập
    phương cùng vào chùa dâng hương, nguyện cầu những điều tốt đẹp, vãn cảnh động
    Tam Thanh và tham dự nhiều trò chơi mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc như: tung
    còn, đẩy gậy, kéo co, cờ tướng,… tạo nên không khí vui tươi, hào hứng trong suốt thời
    gian diễn ra lễ hội.
    Lễ hội chùa Tam Thanh mang tính chất giáo dục truyền thống lịch sử – văn hoá, đạo
    lí “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc, là sinh hoạt tâm linh đặc sắc cầu sức khoẻ, may
    mắn, cuộc sống ấm no, hạnh phúc của nhân dân Lạng Sơn. Các hoạt động vui chơi giải
    trí trong ngày hội cũng mang đến cho mỗi người dân và du khách một chuyến du xuân
    đầy ý nghĩa.

    1. Lễ hội chùa Tam Thanh được tổ chức ở đâu? Nêu những hoạt động chính diễn ra
    trong lễ hội này.
    2. Nêu ý nghĩa của lễ hội đối với việc giáo dục truyền thống lịch sử – văn hoá và sự
    phát triển du lịch ở địa phương.
    17

    1. Lập và hoàn thiện bảng thống kê về một số lễ hội tiêu biểu của tỉnh Lạng Sơn
    (theo gợi ý dưới đây).
    STT

    Tên lễ hội

    Thời gian diễn ra

    Địa điểm diễn ra

    Các hoạt động chính

    1

    ?

    ?

    ?

    ?

    2

    ?

    ?

    ?

    ?



    ?

    ?

    ?

    ?

    2. Từ kết quả của bài tập 1, em hãy chỉ ra những điểm chung của lễ hội truyền thống
    ở Lạng Sơn.

    1. Ở địa phương em đang sinh sống, học tập có lễ hội truyền thống tiêu biểu nào?
    Hãy giới thiệu một vài nét nổi bật về lễ hội đó.
    2. Bằng kiến thức đã được học và tham khảo thông tin từ sách, báo, internet,... em
    hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 câu) nêu các ý kiến để góp phần bảo tồn
    và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống ở quê hương Lạng Sơn.

    18

    3

    MỘT SỐ CA KHÚC VIẾT VỀ
    QUÊ HƯƠNG LẠNG SƠN

    Sau chủ đề này, học sinh sẽ:
    ● Kể được tên một số tác giả và ca khúc viết về quê hương Lạng Sơn.
    ● Nghe, cảm nhận được giai điệu, lời ca và ý nghĩa của tác phẩm trong đời sống.
    ● Hát được ca khúc về quê hương Lạng Sơn.

    Em hãy chia sẻ với các bạn cùng lớp các bài hát về Lạng Sơn thông qua việc hát một
    câu hoặc một đoạn trong các bài hát đó.

    1. Ca khúc Bắc Sơn (nhạc và lời: Văn Cao)
    Trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp, tại vùng căn cứ địa cách mạng Bắc Sơn,
    vào năm 1940, quân và dân Bắc Sơn đã tiến hành trận đánh đồn Mỏ Nhài, mở đầu cho
    cuộc khởi nghĩa vũ trang đầu tiên của cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương
    lãnh đạo.
    Những trận đánh đầy anh dũng của nhân dân Bắc Sơn đã trở thành nguồn cảm hứng
    để nhạc sĩ Văn Cao hoàn thành ca khúc Bắc Sơn vào năm 1945. Mặc dù chưa một lần đặt
    chân đến mảnh đất này nhưng chỉ bằng trí tưởng tượng, tấm lòng và niềm yêu mến
    Bắc Sơn, nhạc sĩ Văn Cao đã sáng tác nên ca khúc này. Ca khúc có đoạn mang âm hưởng
    bi tráng, có đoạn lại hùng tráng và tự hào, âm nhạc đầy màu sắc và hình ảnh. Bài hát
    như một bức tranh miêu tả vẻ đẹp của mảnh đất và con người Bắc Sơn trong thời kì
    kháng chiến chống thực dân Pháp.

    19

    20

    1. Ca khúc Bắc Sơn được ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào?
    2. Nghe và nêu cảm nhận của em về tính chất âm nhạc của các đoạn trong ca khúc.

    2. Ca khúc Lời cây đàn tính (nhạc và lời: Hoàng Tú)
    Ca khúc Lời cây đàn tính của nhạc sĩ Hoàng Tú là bài hát mang đậm chất liệu âm nhạc dân
    gian Tày, Nùng của vùng văn hoá Việt Bắc. Đây là ca khúc dễ hát, dễ thuộc và đi vào lòng
    người, chính vì vậy, ca khúc này được sử dụng rất nhiều trong các chương trình nghệ thuật,
    không những của tỉnh Lạng Sơn mà còn phổ biến ra toàn vùng Việt Bắc.
    Ca khúc đã đạt giải A – Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Hoàng Văn Thụ lần thứ nhất
    (1995) do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trao tặng. Tác phẩm nằm trong tập ca khúc
    Lời cây đàn tính quê em được xuất bản vào năm 1996.

    21

    22

    1. Nghe và nhận xét về tính chất âm nhạc của các khúc Lời cây đàn tính.
    2. Sau khi nghe bài hát, em đã nhận ra những nét giai điệu/câu hát nào mang chất
    liệu của âm nhạc dân gian xứ Lạng?

    3. Ca khúc Câu tình ca xứ Lạng (nhạc: Văn Dung, thơ: Trịnh Hà)
    Câu tình ca xứ Lạng được in trong tập ca khúc Hát về Lạng Sơn gồm 10 tác phẩm đã đạt
    giải trong cuộc thi sáng tác ca khúc năm 2002. Đây là một trong những sáng tác mới,
    hưởng ứng cuộc thi sáng tác ca khúc về Lạng Sơn do Sở Văn hoá Thông tin phối hợp với
    Hội Văn học Nghệ thuật Lạng Sơn tổ chức. Chủ đề ca ngợi con người và quê hương xứ
    Lạng, những thành tựu về kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong thời đại mới.
    Bài hát phản ánh khá rõ nét, phong phú về đời sống, vẻ đẹp của thiên nhiên và đồng
    bào các dân tộc Lạng Sơn; sử dụng nhuần nhuyễn ngôn ngữ âm nhạc mang hơi thở dân ca
    Tày, Nùng xứ Lạng.

    23

    1. Hãy nêu cảm nhận của em sau khi nghe ca khúc.
    2. Theo em, câu hát “nhì à soong hao” trong bài hát được tác giả lấy từ làn điệu âm nhạc
    dân gian nào của xứ Lạng?

    Tập hát một trong các ca khúc đã được giới thiệu trong bài học.

    Lựa chọn và thực hiện một trong hai yêu cầu dưới đây:
    1. Em hãy sưu tầm các ca khúc viết về quê hương Lạng Sơn ngoài các bài đã giới
    thiệu ở trên.
    2. Em hãy cùng các bạn của mình dàn dựng và quay video clip một ca khúc viết về
    Lạng Sơn để giới thiệu vẻ đẹp của thiên nhiên, con người xứ Lạng qua ca khúc đó.

    24

    4

    PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
    XÂM LƯỢC CỦA NHÂN DÂN LẠNG SƠN
    TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

    Sau chủ đề này, học sinh sẽ:
    ● Trình bày được một số cuộc đấu tranh chống thực dân pháp tiêu biểu của nhân dân
    Lạng Sơn từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
    ● Kể tên được các địa danh, di tích ghi dấu phong trào chống Pháp của nhân dân
    Lạng Sơn nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
    ● Tự hào về truyền thống yêu nước, có ý thức trách nhiệm bảo vệ và xây dựng
    quê hương.

    Em biết những nhân vật lịch sử tiêu biểu nào của Lạng Sơn (từ nửa sau thế kỉ XIX đến
    đầu thế kỉ XX) được đặt tên cho dãy núi, trường học, đường phố,… ở quê hương
    xứ Lạng? Ý nghĩa của việc đặt tên đó là gì?

    1. Phong trào chống thực dân Pháp nửa cuối thế kỉ XIX ở Lạng Sơn
    Sau khi chiếm được Bắc Kì, thực dân Pháp rất chú ý đến việc bình định, mở rộng
    mạng lưới giao thông vận tải lên vùng núi cao, dọc các tuyến biên giới xa xôi hẻo lánh
    để vừa vơ vét của cải, vừa dễ dàng đàn áp những cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
    Cuối năm 1885, thực dân Pháp chiếm được thị xã Lạng Sơn, Đồng Đăng, Thất Khê và
    một số vị trí quan trọng trên Đường số 4.
    Dưới ách cai trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp, nhiều cuộc đấu tranh đã nổ ra ở
    Lạng Sơn. Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa do Hoàng Đình Kinh (Cai Kinh) lãnh đạo.
    Căn cứ của Cai Kinh bao gồm hai xã Hoà Lạc và Cai Kinh, thuộc phía bắc huyện
    Hữu Lũng, kéo dài đến vùng núi đã vôi thuộc huyện Chi Lăng. Các hoạt động của
    nghĩa quân đã gây cho quân Pháp nhiều tổn thất. Trong đó, tiêu biểu là trận đánh ở
    cầu Quan Âm, đồn Bắc Lệ, buộc quân Pháp phải rút chạy về Phủ Lạng Thương.

    25

    Em có biết?
    Núi Cai Kinh thuộc huyện Hữu
    Lũng, cao khoảng 600 m. Sau
    này còn có tên núi là Mỏ Nhai.
    Khi quân Pháp đánh chiếm
    Lạng Sơn lần thứ nhất, nghĩa
    quân Cai Kinh dựa vào địa hình
    hiểm trở, liên tiếp tổ chức các
    trận đánh tiêu diệt địch.

    Hình 1. Dãy núi Cai Kinh, huyện Hữu Lũng – nơi có căn cứ
    khởi nghĩa chống Pháp của Hoàng Đình Kinh
    (Nguồn: Hoàng Ngọc Chình – Nguyễn Thuý Hà,
    baotanglichsuquocgia)

    a. Nòng súng hoả mai – nghĩa quân Cai Kinh

    b. Nỏ Ông Cai Kinh

    Hình 2. Một số loại vũ khí nghĩa quân sử dụng trong trận đánh Pháp ở Hữu Lũng (năm 1880)
    (Nguồn: Hoàng Ngọc Chình – Nguyễn Thuý Hà, baotanglichsuquocgia)

    Từ cuối năm 1885 đến năm 1887, quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn vào
    trung tâm căn cứ nghĩa quân Hoàng Đình Kinh. Năm 1888, thực dân Pháp bắt được
    Hoàng Đình Kinh và đem ông ra xử tử. Nghĩa quân được thủ lĩnh Hoàng Thái lãnh đạo,
    tiếp tục chiến đấu thêm một thời gian nữa mới bị dập tắt hoàn toàn.
    Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Đình Kinh tuy thất bại nhưng đã chứng tỏ tinh thần yêu
    nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân Lạng Sơn trong phong trào đấu tranh chống
    Pháp cuối thế kỉ XIX. Phong trào đã gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất về người và
    của, góp phần làm chậm quá trình mở rộng địa bàn cai trị của thực dân Pháp ở Bắc Kì.

    26

    1. Tại sao nhân dân Lạng Sơn lại nổi dậy chống thực dân Pháp vào cuối thế kỉ XIX?
    2. Khai thác thông tin và hình ảnh trong mục, em hãy trình bày những diễn biến
    chính trong cuộc khởi n...
     
    Gửi ý kiến